Cẩm nang du học

CHI PHÍ SINH HOẠT Ở NHẬT THẾ NÀO? CÓ QUÁ ĐẮT ĐỎ HAY KHÔNG?

Đây có lẽ là câu hỏi chung của các bạn chuẩn bị đến Nhật và nay TNT Education sẽ cho các bạn dữ liệu thống kê để cùng nhau tham khảo nhé. ( nguồn sưu tầm )

 

Nhìn chung, chi phí sinh hoạt tổng thể ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka sẽ dao động từ 70,000 – 90,000 Yên/tháng. Các thành phố khác sẽ có mức chi phí rẻ hơn khoảng 20- 30%.

Tổ chức thuộc chính phủ Nhật Bản JASSO (phụ trách về tất cả các dịch vụ cho sinh viên Nhật và quốc tể) công bố mức sinh hoạt phí trung bình hàng tháng tại các khu vực ở Nhật như sau: Kyushu: 82,000 Yên (khoảng 702 USD), Chugoku: 74,000 Yên (khoảng 634 USD), Shikoku: 73,000 Yên (khoảng 627 USD), Kinki: 86,000 Yên (khoảng 737 USD), Chubu: 79,000 Yên (677 USD), Kanto: 94,000 Yên (khoảng 805 USD), Tohoku: 76,000 Yên (khoảng 652 USD) và Hokkaido: 81,000 Yên (khoảng 695 USD).

Bảng giá về chi phí đi lại và ăn uống tại Nhật các bạn có thể tham khảo:

Xe buýt: đồng giá từ bến đầu đến bến cuối, tầm 200 Yên/lượt. Với xe buýt tốc độ cao thì mức phí sẽ cao hơn, ví dụ đi từ Tokyo- Osaka(500 km) là 6000 Yên.

Tàu JR: đi từ Yokohama đến ga Shizuoka (200 km) tốn tầm 3500 Yên. Nhưng nếu đi tàu siêu tốc Shinkansen, mức phí sẽ bội lên rất nhiều, chẳng hạn, bạn có thể phải chi tầm 20,000 Yên để đi từ Tokyo – Osaka trong khoảng 2 giờ rưỡi.

Tàu điện ngầm: khoảng 500 Yên cho 30 phút đi tàu.

Taxi (4 km) 1450 Yên (tiền đi taxi ban đầu sẽ là 600 – 700 Yên và cứ 300 – 400 m thì tăng lên 90 Yên. Buổi tối, tiền taxi sẽ tăng lên khoảng 20%.

Tiết kiệm hơn nữa, bạn có thể dùng xe đạp để di chuyển với tầm giá 10,000 Yên/chiếc.

Về vấn đề thực phẩm, mức chi phí ăn uống hàng tháng rơi vào tầm 20,000 Yên, nhưng nếu tự nấu ăn thì bạn sẽ chỉ tốn khoảng 15,000 Yên/tháng.

Giá cả của một số loại nhu yếu phẩm phổ biến ở Nhật bạn nên nắm được:

Gạo (5 kg) JPY 1,983 (US$17)

Bánh mỳ (1 kg) JPY 433 (US$4)

Sữa (1000 ml) JPY 223 (US$2)

Trứng (10 eggs) JPY 263 (US$2)

Táo (1 kg) JPY 456 (US$4)

Bắp cải (1 kg) JPY 192 (US$2)

Coca Cola (500 ml plastic bottle) JPY 94 (US$1)

Bánh kẹp Hamburger JPY 174 (US$2)

Xăng (1 liter) JPY 128 (US$1)

Giấy vệ sinh (12 rolls) JPY 284 (US$2)

Vé xem phim JPY 1,800 (US$15)

Lưu ý tỷ giá tham khảo: 1 Yên = 209 VND

Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản là JPY. Có thể sử dụng thẻ tín dụng ở rất nhiều cửa hàng, nhưng tại Nhật Bản, việc chi trả bằng tiền mặt vẫn phổ biến nhất, séc ít được sử dụng trong các chi trả ngày thường tại Nhật Bản.

Ngoài ra thì còn có chi phí ở cũng rất là quan trọng. Bạn nên tìm hiểu ngay từ đầu trước khi sang, Nhưng lý tưởng nhất vẫn là bạn nên ở kí túc xá của trường vì nó tiết kiệm rất nhiều cho bạn từ chi phí đi lại (gần trường) chưa kể bạn ở chung với nhau thì tiền phòng sẽ giảm đi, lại có thể giúp đỡ nhau trong quá trình sống chung, rất nhiều cái tiện. Còn bạn muốn ở nhà thuê ngoài thì sẽ phải chịu phí cao hơn, tuy nhiên thì sẽ tự do thoải mái hơn. Hãy cân nhắc lựa chọn nơi ở hợp lý với khả năng tài chính của gia đình các bạn nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *